Thứ 2, 12/10/2026
Administrator
1856
12/10/2026, Administrator
1856
Máy lọc nước là thiết bị được nhập khẩu phổ biến để phục vụ nhu cầu sinh hoạt và kinh doanh tại Việt Nam. Tuy nhiên, thủ tục nhập khẩu có thể khác nhau tùy theo cấu tạo, chức năng lọc, khả năng làm nóng – lạnh và đặc tính kỹ thuật của từng model.
Để hạn chế sai mã HS, phát sinh thuế hoặc vướng mắc về kiểm tra chuyên ngành, doanh nghiệp cần xác định rõ thông tin sản phẩm trước khi nhập hàng.
Máy lọc nước không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu thông thường. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần kiểm tra chính sách quản lý áp dụng cho từng loại thiết bị trước khi mở tờ khai.
Một số văn bản pháp lý liên quan gồm:
Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Nghị định 69/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương.
Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, về thủ tục hải quan.
Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP, về nhãn hàng hóa.
Lưu ý: Không nên mặc định tất cả máy lọc nước đều phải kiểm tra chất lượng hoặc áp dụng cùng một chính sách chuyên ngành. Việc xác định nghĩa vụ kiểm tra cần căn cứ vào model, chức năng, thông số kỹ thuật và quy định hiện hành tại thời điểm nhập khẩu. Máy đã qua sử dụng cũng cần được kiểm tra riêng theo quy định về nhập khẩu hàng hóa đã qua sử dụng.
Máy lọc hoặc tinh chế nước thường được xem xét phân loại trong nhóm HS 8421.21 – Máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế nước.
Mã HS tham khảo đối với một số máy lọc nước gia dụng là 8421.21.11. Tuy nhiên, mã số cụ thể cần được xác định theo cấu tạo, chức năng, công suất và tài liệu kỹ thuật của sản phẩm thực tế.
Thuế nhập khẩu phụ thuộc vào mã HS, xuất xứ hàng hóa và biểu thuế áp dụng. Khi có chứng từ xuất xứ hợp lệ, lô hàng có thể được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại tương ứng nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Công thức tính thuế cơ bản:
Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế nhập khẩu × Thuế suất nhập khẩu.
Thuế GTGT hàng nhập khẩu = Căn cứ tính thuế GTGT theo quy định × Thuế suất GTGT áp dụng.
Do thuế suất có thể thay đổi theo chính sách từng thời kỳ, doanh nghiệp cần tra cứu biểu thuế hiện hành trước khi xác định tổng chi phí nhập hàng.
Bộ chứng từ hải quan thông thường gồm:
Tờ khai hải quan nhập khẩu.
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
Phiếu đóng gói (Packing List).
Vận đơn (Bill of Lading hoặc Air Waybill).
Hợp đồng mua bán (Sales Contract), nếu có.
Chứng nhận xuất xứ (C/O), nếu có và cần sử dụng để hưởng ưu đãi thuế.
Catalogue, datasheet hoặc tài liệu kỹ thuật thể hiện model, chức năng và thông số sản phẩm.
Hồ sơ đăng ký kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ liên quan khác, nếu thuộc diện áp dụng.
Tùy từng lô hàng, cơ quan hải quan có thể yêu cầu bổ sung tài liệu để làm rõ mã HS, trị giá, xuất xứ hoặc đặc tính hàng hóa.
Bước 1: Kiểm tra thông tin sản phẩm
Thu thập catalogue, model, công suất lọc, điện áp, công suất điện và chức năng làm nóng – lạnh nếu có. Đây là cơ sở để xác định mã HS và chính sách quản lý chuyên ngành.
Bước 2: Xác định mã HS và thuế
Đối chiếu đặc điểm hàng hóa với biểu thuế hiện hành, xác định thuế nhập khẩu, thuế GTGT và điều kiện hưởng ưu đãi xuất xứ nếu có.
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ và đăng ký chuyên ngành
Hoàn thiện chứng từ nhập khẩu. Nếu sản phẩm thuộc diện kiểm tra chất lượng, chứng nhận hoặc công bố hợp quy, doanh nghiệp thực hiện theo quy định tương ứng.
Bước 4: Khai báo hải quan
Khai tờ khai điện tử với thông tin chính xác về tên hàng, mã HS, trị giá, xuất xứ, số lượng và các nội dung liên quan.
Bước 5: Kiểm tra, nộp thuế và thông quan
Thực hiện theo kết quả phân luồng tờ khai, hoàn thành nghĩa vụ thuế và các yêu cầu quản lý chuyên ngành áp dụng cho lô hàng.
Bước 6: Nhận hàng và hoàn thiện nhãn
Sau khi đủ điều kiện đưa hàng ra khỏi khu vực giám sát, doanh nghiệp tổ chức vận chuyển về kho. Trước khi lưu thông trên thị trường, cần bảo đảm việc ghi nhãn hàng hóa và các yêu cầu về chất lượng, hợp quy theo quy định hiện hành.
Để hạn chế rủi ro trong quá trình nhập khẩu, doanh nghiệp nên lưu ý:
Xác định đúng model và chức năng: Máy lọc nước thông thường, máy tích hợp nóng – lạnh và các thiết bị lọc chuyên dụng có thể có cách phân loại hoặc yêu cầu quản lý khác nhau.
Kiểm tra chính sách trước khi hàng về: Không nên chỉ dựa vào tên thương mại để kết luận sản phẩm có phải kiểm tra chất lượng hay không.
Chuẩn bị catalogue và thông số kỹ thuật: Tài liệu đầy đủ giúp giải trình mã HS và đặc tính hàng hóa khi cần thiết.
Kiểm tra C/O và xuất xứ: Chứng từ phải phù hợp với lô hàng và đáp ứng quy tắc xuất xứ của hiệp định liên quan.
Rà soát nhãn hàng hóa: Kiểm tra các nội dung bắt buộc theo quy định trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông.
N.B.L Logistics hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình nhập khẩu máy lọc nước, từ vận chuyển quốc tế đến thủ tục hải quan và giao nhận hàng hóa.
Các dịch vụ gồm:
Tư vấn phương án vận chuyển đường biển, đường hàng không và chuyển phát nhanh.
Hỗ trợ rà soát chứng từ, thông tin hàng hóa và mã HS tham khảo.
Thực hiện thủ tục khai báo hải quan theo hồ sơ và phạm vi dịch vụ thống nhất.
Phối hợp xử lý các yêu cầu về hồ sơ chuyên ngành khi phát sinh.
Hỗ trợ vận chuyển nội địa và giao hàng theo nhu cầu.
Nguồn tham khảo: Tổng hợp
N.B.L Logistics hỗ trợ doanh nghiệp tư vấn thủ tục hải quan, lựa chọn địa điểm làm thủ tục phù hợp và cung cấp giải pháp logistics tối ưu cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Hỗ trợ KD: 0908 076 377
Tel: (028) 35100062 - (028) 35116978 - (028) 35116979
Email: hoatran@nbl-int.com